Phòng bệnh tốt hơn là có bệnh mới chữa !!!
#1
Lightbulb 
đúng vậy, có khi chữa không kịp là ....... tiêu  Grinning-face-with-smiling-eyes4

vậy thì đầu tiên nói đến phòng bệnh gì đây?

bệnh táo bón chăng  Lol
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#2
đúng vậy, táo bón lâu ngày thì sức khỏe toàn thân đi xuống, rồi một ngày kia bị tắc, ráng rặn thì sinh ra ....... trĩ  Biggrin

ăn vào mà không chịu ra

suốt ngày ấm ức khóc la rùm trời  Lol
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#3
BỆNH TRĨ NGOẠI LÀ GÌ? DẤU HIỆU BỆNH TRĨ NGOẠI



Bệnh trĩ ngoại được phát hiện và điều trị kịp thời sẽ không gây ra các biến chứng. Vậy bệnh trĩ ngoại là gì? Các dấu hiệu nhận biết trĩ ngoại như thế nào?


Bệnh trĩ ngoại rất dễ nhận biết bằng mắt thường do bệnh xảy ra bên ngoài hậu môn. Tuy nhiên, rất nhiều người không biết hoặc không phát hiện ra mình đang bị mắc trĩ ngoại, đến khi bệnh trở nặng gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt thì mới tá hỏa đi khám, lúc này việc điều trị trở nên rất phức tạp.
Khác với trĩ nội, bệnh trĩ ngoại thông thường không phân thành cấp độ mà chỉ tăng dần kích thước sau đó dẫn đến nhiều hậu quả nghiêm trọng. Điều này đồng nghĩa với việc búi trĩ càng to thì biến chứng càng lớn vậy nên bệnh nhân nên sớm điều trị. 

[Image: dau-hieu-benh-tri-ngoai.jpg]

 

(Dấu hiệu bệnh trĩ ngoại)
[size=undefined]
Như vậy để phòng tránh cũng như phát hiện và điều trị bệnh kịp thời, hãy tìm hiểu về bệnh trĩ ngoại là gì và triệu chứng như thế nào qua chia sẻ dưới đây của các chuyên gia hậu môn trực tràng tại phòng khám đa khoa Thái Hà.
[/size]

BỆNH TRĨ NGOẠI LÀ GÌ?
[size=undefined]
Bệnh trĩ ngoại là 1 dạng của bệnh trĩ, hiện tượng căng và sưng phồng lên ở vùng da tại các nếp gấp vùng hậu môn, hiện tượng này được hình thành do các tĩnh mạch vùng hậu môn bị chèn ép quá mức hoặc do viêm nhiễm hay do tụ máu.
[/size]

[Image: benh-tri-ngoai-la-gi.jpg]

(Bệnh trĩ ngoại là gì)
[size=undefined]
Bệnh trĩ ngoại tuy không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng gây ra cảm giác khó chịu, không thoải, vướng víu, ngứa ngáy…ảnh hưởng nghiêm trọng tới đời sống sinh hoạt của người bệnh.
Việc chủ quan không điều trị hoặc không điều trị dứt điểm còn có thể dẫn đến những biến chứng vô cùng nguy hiểm như viêm nhiễm hậu môn, thiếu máu, giảm ham muốn tình dục, suy giảm trí nhớ, ung thư trực tràng… 
Nguyên nhân bệnh trĩ ngoại
Do táo bón lâu ngày: Việc bị táo bón làm cho quá trình đại tiện phải gắng rất nhiều sức do phải rặn để đẩy phân ra ngoài, sự gắng sức này làm căng giãn các tĩnh mạch hậu môn, từ đó hình thành bệnh.
Do ăn uống: Ăn uống không lành mạnh như ăn cay nóng nhiều nhưng lại ăn ít rau quả, uống ít nước…
Do sinh hoạt: Ngồi lì 1 chỗ, ngồi đại tiện lâu, nhịn đại tiện, làm việc nặng quá nhiều….
Do một số nguyên nhân khác như phụ nữ mang thai, người bị bệnh béo phì, người bị viêm mãn tính trực tràng…
[/size]

DẤU HIỆU BỆNH TRĨ NGOẠI
[size=undefined]
Dấu hiệu thường gặp của bệnh trĩ ngoại là hiện tượng chảy máu trong khi đi đại tiện, sa búi trĩ kèm theo cảm giác  đau, ngứa và rát. Tùy vào mỗi giai đoạn mà bệnh có những dấu hiệu nhận biết khác nhau. Cụ thể triệu chứng đựơc chia làm 4 giai đoạn.
Trĩ ngoại giai đoạn 1: Các búi trĩ thò ra ngoài viền hậu môn, người bệnh sẽ có cảm giác hơi cộm cộm ở hậu môn. Nếu phát hiện được bệnh ở giai đoạn này, việc chữa trị vô cũng đơn giản.
Trĩ ngoại giai đoạn 2: Các tĩnh mạch phát triển thành các búi trĩ ngoằn ngoèo ngoài hậu môn.
Trĩ ngoại giai đoạn 3: Ở giai đoạn này, các búi trĩ đã phát triển khá lớn làm tắc hậu môn, do đó khi đi đại tiện các búi trĩ sẽ bị cọ xát, gây ra hiện tượng chảy máu và đau đớn cho người bênh.
Trĩ ngoại giai đoạn 4: Búi trĩ bị viêm nhiễm, làm cho người bệnh bị đau rát và ngứa ngáy.
Lời khuyên bác sĩ khi bị trĩ ngoại
Cũng như bệnh trĩ nội thì bệnh trĩ ngoại cũng có rất nhiều phương pháp để điều trị, càng chữa trị sớm thì hiệu quả điều trị bệnh càng cao. Cụ thể có thể chữa bằng thuốc, thủ thuật hay phẫu thuật, phụ thuộc vào giai đoạn của bệnh.
Để điều trị bệnh trĩ hiệu quả cũng như phòng ngừa bệnh trĩ các chuyên gia phòng khám đa khoa Thái Hà khuyên các bạn nên tập cho mình 1 thói quen ăn uống và sinh hoạt lành mạnh như ăn nhiều chất xơ, uống nhiều nước, thường xuyên vận động…
Hiên nay, tại phòng khám đa khoa Thái Hà các bác sĩ đã áp dụng thành công công nghệ tiên tiến HCPT  trong việc điều trị bệnh trĩ ngoại cũng như các bệnh trĩ khác. Với ưu điểm nhanh chóng, an toàn và hiệu quả, HCPT đang là lựa chọn hàng đầu của bác sĩ và những người mắc trĩ.[/size]
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#4
Bác có hình trỉ ngoại giai đoạn 5 thì đem ra luôn.  Biggrin
Cá bơi về bến mơ. 
Reply
#5
What is a hysterectomy?
A hysterectomy is an operation to remove the uterus and, usually, the cervix. The  ovaries and tubes may or may not be removed during this procedure, depending on the reasons for the surgery being performed. If the ovaries are removed, you will commence menopause. A hysterectomy is a major surgical procedure with physical and psychological consequences.


Why is a hysterectomy performed?
Common reasons include painful or heavy periods, pelvic pain, fibroids or as a part
of therapy for cancer. You should have a clear understanding of your reason for this
surgery. If not, please ask your doctor.

What are the alternatives to this treatment?
A number of other conservative options may be appropriate for your particular
condition and will normally have been considered prior to your decision to undergo a
hysterectomy.

How is this done?
The procedure is normally performed under a general anaesthetic and takes approximately one hour. However, you can expect to be in theatre and recovery for up to three hours.
To commence your anaesthetic a drip is inserted into your arm. Once you are
asleep you will have a urinary catheter inserted. The importance of the catheter
is to reduce the size of your bladder, keeping it away from the operation site and
reducing the risk of complications. Once the catheter is inserted the operation
can commence.

There are three ways to remove the uterus:

  • Vaginal hysterectomy—the removal of uterus and closing of the wound is performed through the vagina. There is no cut in the abdomen. 

  • Laparoscopic hysterectomy—about four small keyhole cuts are made in the abdomen to divide the attachments of uterus, ovaries and tubes in  the pelvis. The uterus is usually then removed through the vagina.

  • Abdominal hysterectomy—the uterus is removed through a cut in the  lower abdomen. The cut is about 15–20 cm in length and runs across  your abdomen, usually below the bikini line. Less commonly, it may be  necessary to have a cut that runs from the belly button down to the pubic  area.
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#6
Phòng bệnh, có nghĩa là chưa bị bệnh, nhưng vì do thời gian tác động lên thân xác nên trước sau gì, không bệnh nọ thì cũng bệnh kia, tránh sao khỏi "bệnh, già, chết" .... cho nên phải ........ do something cho cái thân tứ đại này  Biggrin

thí dụ như bệnh xốp xương chẳng hạn  Full-moon-with-face4
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#7
Xương của chúng ta có cấu tạo tương tự như các cột trụ bê tông cốt sắt, bao gồm 2 phần chính là khung hữu cơ và chất vô cơ. Nhờ cấu trúc này mà xương chúng ta khỏe mạnh và bền vững.
Xương của chúng ta có cấu tạo tương tự như các cột trụ bê tông cốt sắt, bao gồm 2 phần chính là khung hữu cơ và chất vô cơ. Nhờ cấu trúc này mà xương chúng ta khỏe mạnh và bền vững. Trong bệnh loãng xương có sự suy giảm mật dộ xương và tổn thương vi cấu trúc của xương, tức là có sự hủy hoại của các cấu trúc hữu cơ và vô cơ của xương. Kết quả là sức mạnh của xương bị giảm, làm cho xương dễ bị gãy. Có tới 1/5 phụ nữ và 1/8 nam giới sau tuổi 50 bị xốp xương.

Xốp xương là gì?

Trong xương xuất hiện nhiều các hốc xương do các bè xương bị đứt gãy làm cho xương trở nên xốp hơn. Chính vì vậy mà bệnh còn có tên gọi là bệnh xốp xương. Các khoáng chất như canxi, phospho cũng bị rửa trôi đi, hàm lượng chất khoáng trong xương giảm đi, xương trở nên nhẹ hơn. Do vậy, bệnh có tên là loãng xương.

Ai có nguy cơ xốp xương?

Có 5 đối tượng có nguy cơ mắc bệnh xốp xương cao. Thứ nhất là những người có tiền sử gia đình có bố mẹ bị xốp xương. Thứ hai là người cao tuổi (cả nam và nữ trên 70 tuổi), nữ giới từ 55 tuổi trở lên, phụ nữ mãn kinh sớm, sinh trên 3 con. Thứ ba là những người thấp bé, nhẹ cân, có tư thế, dáng vóc bất thường, đặc biệt khi họ lại không được cung cấp đủ canxi và vitamin D, nghiện thuốc lá, rượu. Thứ tư là những người có nghề nghiệp tĩnh tại, không tập luyện thể dục thể thao. Thứ năm là các bệnh nhân mắc một số bệnh lý có thể gây loãng xương như cường giáp, đái tháo đường, cắt buồng trứng, cắt dạ dày- ruột, suy thận. Đặc biệt, một số bệnh nhân phải sử dụng thuốc kéo dài mà một số thuốc có thể gây loãng xương như corticosteroid, thuốc lợi tiểu, thuốc chống động kinh.

 



 

Cách nào nhận biết?


Có 3 dấu hiệu lâm sàng gợi ý xốp xương là thay đổi hình dáng cơ thể, đau lưng và gãy xương. Thay đổi hình dáng cơ thể (gù, vẹo, giảm chiều cao). Biểu hiện đau lưng (đau thắt lưng cấp tính và đau thắt lưng mạn tính). Đau xuất hiện tự nhiên; sau chấn thương nhỏ, thường khỏi sau vài tuần. Đau thắt lưng mạn tính kèm theo biến dạng cột sống, biểu hiện bằng đau thắt lưng kéo dài, có những đợt đau cấp tính rồi lại khỏi, kèm theo các thay đổi tư thế cột sống như gù, vẹo cột sống. Có người cong gập lưng khiến cho các xương sườn cọ sát vào cánh chậu. Biểu hiện nặng nhất của xốp xương là gãy xương: lún xẹp thân đốt sống, gãy chỏm xương đùi, gãy đầu dưới xương cẳng tay, xương sườn, xương chậu, phần lớn là ở phụ nữ.

Lời khuyên của thầy thuốc

Để phòng ngừa bệnh xốp xương, quan trọng là thực hiện chế độ ăn uống hợp lý, hoạt động thể lực đều đặn và phơi nắng.

Chế độ ăn uống: ăn đủ đạm, calori. Bạn cần khoảng 50gr protein mỗi ngày, tương đương với 1 lạng cá biển, 2 cốc sữa chua ít béo và 1 quả trứng. Cần hạn chế chất béo trong khẩu phần ăn vì cholesterol tăng phá hủy xương. Cần đảm bảo đủ canxi, vitamin D. Một ngày, cơ thể cần 1.000mg canxi (người ở độ tuổi từ 19 - 50), 400-800 đơn vị vitamin D và lượng nhỏ magiê, vitamin K hàng ngày để giúp xương chắc khỏe. Canxi có thể cung cấp từ thức ăn hay bổ sung từ sữa hay thuốc chứa canxi. Các thực phẩm hàng ngày như tôm, tép, cua, cá chứa nhiều canxi. Tốt nhất là ăn cá kho nhừ cả xương. Các loại rau muống, rau dền, rau bí, măng khô, đậu nành, súp-lơ đều giàu canxi. Sữa và các sản phẩm chế biến từ sữa (bơ, phomat, sữa chua...), trứng là nguồn cung cấp canxi quan trọng.

Nguồn vitamin D có thể từ phơi nắng, thức ăn và bổ sung. Thực phẩm giàu vitamin D như nấm tươi, sữa, trứng, cá hồi, trai, sò... Cần ăn rau quả là nguồn cung cấp magiê như rau lá xanh, các loại hạt và đậu. Thực phẩm giàu vitamin K là các loại rau có màu xanh đậm: súp-lơ xanh, bắp cải, cải xoắn. Nếu cần thiết, có thể bổ sung mỗi ngày 1 viên đa sinh tố chứa magiê, vitamin K, acid folic, vitamin B6 và B12. Ngoài ra, nên ăn nhiều rau, trái cây và thức ăn chứa nhiều estrogen tự nhiên như giá đỗ, đậu nành, lạc, vừng, bắp cải, tỏi... vì chúng làm tăng khoáng chất trong xương.

Về chế độ hoạt động thể lực, cần tập thể dục đều đặn. Tập thái cực quyền cũng làm tăng tính mềm dẻo cơ bắp, giảm nguy cơ ngã gãy xương. Ngoài ra, nên bỏ rượu, thuốc.

PGS.TS.BS. NGUYỄN VĨNH NGỌC

(Khoa Khớp - Bệnh viện Bạch Mai)



[Image: big_569782_13_thuoc-chua-benh-loang-xuong-1c5fa.jpg]
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#8
Bệnh huyết áp thấp: Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Huyết áp thấp còn được gọi là chứng giảm huyết áp. Nếu ở mức độ nhẹ, huyết áp thấp không cần phải điều trị. Tuy nhiên, chứng bệnh này có thể gây ra một số căn bệnh nguy hiểm cho tim, khiến người bệnh bị ngất, choáng và còn dẫn tới một số bệnh liên quan đến hệ thần kinh, tuyến nội tiết.




Nguyên nhân gây huyết áp thấp

Một số nguyên nhân sau được xem là những lý do khiến huyết áp tụt giảm:
  • Phản ứng ngược của một số loại thuốc, bao gồm: thuốc lợi tiểu, thuốc gây tê hay gây mê, nitrat, thuốc ngăn ngừa canxi, một số loại thuốc chống trầm cảm hoặc thuốc chữa chứng cao huyết áp.
  • Mất nước (do đổ mồ hôi quá nhiều, mất máu hay tiêu chảy cấp).
  • Các cơn ngất, choáng.
  • Chuyển tư thế đột ngột, đang nằm hoặc ngồi bỗng đột nhiên đứng dậy.
  • Choáng vì chảy máu trong, do nhiễm trùng cấp tính hay chứng suy tim, đau tim, nhịp tim bất thường.
  • Kháng phản vệ (một phản ứng do dị ứng nặng).
  • Người bị thần kinh đái tháo đường hay mắc các bệnh về thần kinh ngoại biên.
  • Có thể liên quan tới việc mang thai.


Triệu chứng của huyết áp thấp

Dưới đây là những dấu hiệu cảnh báo bệnh huyết áp thấp:
  • Mệt mỏi
  • Suy nhược cơ thể
  • Đau đầu nhẹ và choáng, ngất
  • Thị lực giảm (nhìn mọi vật mờ đi)
  • Hoa mắt, chóng mặt
  • Tim đập nhanh
  • Đỏ mặt, có cảm giác hồi hộp
  • Buồn nôn
  • Mất ý thức tạm thời.
Cách điều trị huyết áp thấp?

Điu chnh chế đ ăn ung
Bất kì một loại bệnh nào cũng đa phần do ăn uống mà ra, do đó khi phát hiện mình bị bệnh huyết áp thấp bạn cũng nên tự điều chỉnh huyết áp của mình bằng cách ăn uống.
Nên ăn đồ ăn mặn hơn người bình thường trong khoảng thời gian nhất định để giúp cân bằng lại huyết áp qua một quá trình theo dõi cụ thể và việc ăn mặn cũng sẽ giúp quá trình giữ nước cho cơ thể lâu hơn. Và ăn đầy đủ các bữa chính, đủ chất đặc biệt không được giảm cân theo chế độ nào. Có thể sử dụng cafein tự pha để điều chỉnh huyết áp của bạn cân bằng vì chất cafein trong nó giúp huyết áp tăng lên hoặc có thể thay thế bằng nước chè.
Uống nước lọc đầy đủ để giúp cân bằng nước và thanh lọc được cơ thể. Nhất là với phụ nữ không chỉ giúp cơ thể khỏe mạnh mà đẹp da. Bổ sung lượng sắt đầy đủ theo tháng.



2.Hoạt động cơ thể với lối sống lành mạnh
  • Nên có một lối sống lành mạnh để bảo vệ sức khỏe như là: không hút thuốc, giảm lượng rượu bia xuống mức thấp nhất có thể, nếu tình trạng bệnh quá nặng hãy ngưng sử dụng rượu bia.
  • Chế độ ăn uống giảm chất béo để phòng việc quá thừa cân, tim mạch, tiểu đường.
  • Làm việc vừa sức không nên cố gắng quá như lao động nặng hoặc thức quá khuya.
  • Tập luyện vận động thể dục nhẹ vừa phải bằng cách đi bộ, chạy đều, bơi lội, cầu lông,…tùy theo sở thích cá nhân của mỗi người.

Khi có một lối sống lành mạnh và sự vận động sẽ giúp cho các mạch máu được co giãn đều hơn, sự lưu thông và bơm máu tốt giúp cho bệnh huyết áp nhanh thuyên giảm, có sự cân bằng hơn, lúc này bạn sẽ có cuộc sống tốt hơn bao giờ hết.

Phòng ngừa huyết áp thấp

Không chỉ gây hoa mắt, chóng mặt, choáng váng, đau đầu, tức ngực, tinh thần mệt mỏi, khó tập trung… mà đối với những bệnh nhân khi bị tụt huyết áp cấp tính, cơ thể không tự kịp điều chỉnh để cung cấp đủ dinh dưỡng và oxy sẽ gây tổn thương cho các cơ quan quan trọng của cơ thể như não, tim, thận… Và nếu không được điều trị kịp thời, người mắc bệnh huyết áp thấp có thể bị đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, suy thận… thậm chí nguy hiểm đến tính mạng của bản thân. Do đó để phòng tránh bệnh huyết áp thấp bạn cần:
  • Uống nhiều nước: Cần uống thật nhiều nước vì nước giúp ngăn ngừa sự mất nước và làm tăng lượng máu. Nên hạn chế những loại đồ uống có chứa chất cồn. Cồn không chỉ khiến cơ thể mất nước mà còn làm giảm huyết áp, ngay cả khi bạn đã cung cấp đủ nước cho cơ thể.
  • Chế độ ăn uống lành mạnh: Hãy cung cấp tất cả những dưỡng chất mà cơ thể cần để duy trì sự khỏe mạnh bằng cách tập trung vào nhiều loại thức ăn khác nhau, bao gồm: gạo thô, trái cây, rau xanh, thịt gà nạc và cá.
  • Ăn những bữa nhỏ, ít carbohydrate: Để ngăn ngừa huyết áp giảm đột ngột sau bữa ăn, bạn nên chia nhỏ những bữa ăn thành nhiều lần trong ngày và cần cố gắng hạn chế những thực phẩm giàu carbonhydrate (tinh bột) như khoai tây, gạo, cháo, nui và bánh mì… Uống loại trà hay cà phê đã tách chất caffeine cũng là cách giúp tăng huyết áp tạm thời, trong một số trường hợp, mức huyết áp có thể tăng từ 3 đến 14 mm thủy ngân (mmHg). Chất cafeine có thể gây ra nhiều rắc rối khác nên cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để quyết định lượng cafeine mà bạn có thể nạp vào cơ thể.
  • Ăn củ cải đường: Nước ép từ củ cải đường tươi là một trong những phương pháp điều trị tại nhà hiệu quả nhất đối với chứng hạ huyết áp. Để trị bệnh, bạn có thể uống loại nước ép này hai lần mỗi ngày. Chỉ trong 1 tuần, các triệu chứng sẽ được cải thiện đáng kể.
  • Ăn mặn hơn người bình thường: Những người được chẩn đoán mắc chứng huyết áp thấp đều được khuyến khích tăng cường lượng muối trong chế độ ăn uống của họ. Tuy nhiên, nếu ăn quá nhiều muối cũng sẽ không tốt cho tim, do đó, chỉ nên giới hạn ở một mức độ nhất định, không dùng quá mức.
  • Di chuyển chậm khi muốn thay đổi vị trí cơ thể: Để hạn chế nguy cơ bị hoa mắt, chóng mặt và đau đầu nhẹ xuất hiện khi huyết áp bị tụt trong lúc đứng dậy, bạn cần thả lỏng người để tạo sự thoải mái cho cơ thể rồi đứng thẳng thật nhẹ nhàng. Trước khi ra khỏi giường vào buổi sáng, hãy thở sâu trong vòng vài phút, sau đó, ngồi dậy thật chậm rồi mới đứng thẳng. Vị trí đầu giường ngủ nên kê cao hơn nhằm giảm bớt những ảnh hưởng của trọng lực. Nếu triệu chứng hạ huyết áp bắt đầu xuất hiện sau khi đứng thẳng, bạn nên đứng thẳng người và hít thở đều hoặc đặt một chân lên cao (tựa vào tường hay gác trên ghế), nghiêng người về phía trước hết sức. Động tác này có tác dụng kích thích máu chảy từ chân ngược về tim.
  • Tắm nước ấm có pha thêm muối ma-giê: Đây là một trong những biện pháp đơn giản nhất để điều trị huyết áp thấp, ngoài ra loại nước tắm này còn giúp cơ thể thư giãn.
  • Đo huyết áp thường xuyên: Thường xuyên kiểm tra chỉ số huyết áp sẽ giúp bạn biết được tình trạng sức khỏe của mình từ đó có biện pháp phòng ngừa và tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra. Nếu không có nhiều thời gian thăm khám tại các bệnh viện thì tốt nhất bạn nên sắm cho bản thân và gia đình máy đo huyết áp tại nhà, không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn rất tiện dụng và đảm bảo nữa.


Người bị [color=#1f4b8f]cao huyết áp nên sử dụng máy đo huyết áp mỗi ngày để kiểm tra sức khỏe

Tóm lại, huyết áp thấp sẽ nguy hiểm đến tính mạng nếu như không được phòng tránh và chữa trị kịp thời. Chính vì thế mà mỗi người cần phải chú trọng đến các biểu hiện bất thường của cơ thể, thường xuyên khám sức khỏe định kỳ và bổ sung thêm kiến thức để kịp thời phát hiện bệnh huyết áp thấp, đặc biệt cho thai phụ, học sinh, người lao động… nhằm phòng tránh hậu quả đáng tiếc xảy ra.
Việc xử lý nhanh và phòng ngừa bệnh huyết áp thấp trên có thể giúp bệnh nhân tránh được những hậu quả xấu của căn bệnh gây ra.
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
[-] The following 1 user Likes Tuy duyen's post:
  • Xí Xọn
Reply
#9
Lúc này huynh TD lo sức khỏe dữ dội nha!  Clap  :tropical-drink_1f379: [Image: cute-smiling-smiley-emoticon.gif]
[Image: with-love-smiley-emoticon.gif]
Reply
#10
(06-20-2018, 11:27 AM)Xí Xọn Wrote: Lúc này huynh TD lo sức khỏe dữ dội nha!  Clap  :tropical-drink_1f379: [Image: cute-smiling-smiley-emoticon.gif]

........ gần chết rồi, không lo sao đặng  Biggrin


:tropical-drink_1f379:
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#11
Chuyên đề Bệnh viêm loét dạ dày P.1: Những biến chứng nguy hiểm nhất

 
(VOH) - Viêm loét dạ dày tá tràng là bệnh lý phổ biến trên toàn thế giới và khoảng 9-10% dân số thế giới mắc phải căn bệnh này. Đây là một bệnh phổ biến gây ra tình trạng đau dạ dày.
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng phổ biến thế nào?

Vị trí của vết viêm loét dạ dày tá tràng thường xuất hiện ở khu vực tá tràng (khu vực gần đầu ruột non ngay sau dạ dày), tỉ lệ nhiều hơn khoảng 4 lần so với khu vực dạ dày. Bệnh sẽ không nguy hiểm nếu như phát hiện và điều trị sớm.

Theo thống kê, có khoảng 15-20% bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng không hề có triệu chứng đặc thù mà chỉ phát hiện ra bệnh khi đã nặng và gặp phải một số biến chứng như: xuất huyết đường tiêu hóa, thủng dạ dày, hẹp môn vị… 

[Image: benhviemloetdadaytatrangp1_20180306085144.jpeg]
Viêm loét dạ dày tá tràng có thể lành tính nhưng cũng có thể chuyển thành khối u ác tính (Ảnh: dactridaday)

Có khoảng 96% bệnh nhân mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng lành tính, chỉ có khoảng 4% các trường hợp chuyển khối u ác tính. Những biểu hiện của vết loét có thể là vết ăn mòn, lõm xuống như hố hay miệng núi lửa, cũng có thể là vết lồi giống như polyp đại tràng.

Các vết viêm loét thường lõm ở khu vực dạ dày và lồi ở khu vực tá tràng. Những vết này thường nổi lên trên các mô xung quanh và có hình dạng khác nhau.

Thống kê năm 2016 cho thấy, ở các nước đang phát triển người bị mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng chiếm khoảng 10% và hàng năm con số này tăng lên 0,2%.

Tại Việt Nam, bệnh viêm loét dạ dày chiếm 26% trong các bệnh về đường tiêu hóa.

Thống kê này cũng cho thấy, viêm loét dạ dày do nhiễm khuẩn HP chiếm khoảng 70% dân số nước ta. 
[size=undefined]
[Image: Chuaviemloetdaday_20180306160611.jpg]Đẩy lùi viêm dạ dày bằng thực phẩm. Viêm dạ dày là một rối loạn liên quan đến hệ tiêu hóa. Một khi bị viêm dạ dày, bạn lúc nào cũng thấy chướng bụng. [/size]

Viêm loét dạ dày tá tràng

Viêm loét dạ dày tá tràng là hiện tượng hoại tử niêm mạc dạ dày với mức độ tổn thương và kích thước vết loét lớn hơn hoặc bằng 0.5 cm. Tùy theo vị trí viêm hay loét khác nhau mà bệnh có các tên gọi khác nhau: viêm dạ dày, viêm hang vị, viêm tâm vị, viêm bờ cong nhỏ, loét bờ cong nhỏ, loét hang vị, loét tiền môn vị, loét hàng tá tràng, viêm tá tràng…

Trong các bệnh lý về tiêu hóa thì viêm loét dạ dày là bệnh dễ mắc phải nhất. Mọi người, mọi lứa tuổi đều có thể mắc bệnh này và nếu không được điều trị sẽ dẫn đến những biến chứng nguy hiểm như: chảy máu dạ dày, thủng dạ dày, ung thư dạ dày…

* Chảy máu dạ dày

Chảy máu dạ dày là biến chứng thường gặp nhất khi bị viêm loét dạ dày. Dạ dày tá tràng là vùng chịu tác động nhiều của axit dạ dày và các loại men tiêu hóa. Khi ổ loét bào sâu, nó sẽ ăn vào những mạch máu lớn, có thể làm máu chảy ra và rất khó cầm máu.

Những người mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng kèm theo stress quá mức, ăn uống không điều độ trong thời gian dài, uống rượu và sử dụng thuốc giảm đau nhiều dễ dẫn đến biến chứng của viêm loét dạ dày tá tràng là chảy máu dạ dày.
[size=undefined]
[Image: benhviemloetdadaytatrangp1_20180306111358.jpg]
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có thể gây biến chứng chảy máu dạ dày (Ảnh: LinkedIn)[/size]

Do tác động của các men tiêu hóa, cục máu đông đã hình thành rất dễ bị hủy đi và tình trạng xuất huyết biểu hiện ra ngoài dưới hình thức nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu.

Người bị chảy máu dạ dày nhẹ sẽ cảm thấy hơi mệt kèm theo mệt mỏi, sút cân, da xanh tái… Người bị nặng có thêm những dấu hiệu mất máu như bụng cứng, đổ mồ hôi lạnh, hoa mắt, chóng mặt cần đi cấp cứu ngay.

* Thủng dạ dày

Đôi khi ổ loét ăn sâu và ăn hết thành dạ dày và tá tràng sẽ dẫn đến thủng dạ dày. Trong những trường hợp như vậy thì dịch axit và dịch chứa men tiêu hóa sẽ bị đổ trực tiếp vào ổ bụng như vậy thì bệnh nhân có những biểu hiện của thủng dạ dày tá tràng và cơn đau rất dữ dội.

Biểu hiện chính là người bệnh khi bị thủng dạ dày đó là đột ngột thấy những cơn đau dữ dội như bị dao đâm vào phần bụng, bụng gồng cứng như gỗ. Lúc này cần đưa bệnh nhân đi cấp cứu ngay nếu không sẽ nguy hiểm đến tính mạng.

* Hẹp môn vị

Một số trường hợp không bị xuất huyết, không bị thủng mà vết loét lành thành sẹo, tạo thành trở ngại cho đường lưu thông thức ăn xuống ruột non - trong y khoa gọi chung là hẹp môn vị.

Môn vị là van đóng hoặc mở giữa dạ dày và tá tràng. Tình trạng môn vị bị hẹp là tình trạng phù nề niêm mạc gây chít hẹp lòng phần tá tràng và môn vị.

Biểu hiện của biến chứng này là đau bụng và nôn ói dữ dội. Đặc biệt bệnh nhân ói ra thức ăn của ngày hôm trước, có mùi hôi thối.

Dần dần bệnh tiến triển nặng lên, đau thượng vị nhiều hơn, có khi đau lâm râm nhưng có khi đau dữ dội do ứ đọng thức ăn và dịch vị dạ dày, đau nhiều khi nằm, ngồi dậy thì đỡ hơn.

Nếu nôn nhiều sẽ gây hiện tượng mất nước và chất điện giải càng làm cho người bệnh mệt mỏi, khó chịu, người gầy, da xanh, thèm ăn nhưng không dám ăn vì ăn vào đau nhiều hơn, mắt trũng, da khô ráp và hay cáu gắt.
[size=undefined]
[Image: ungthudaday_20180306161051.jpg]Ung thư tá tràng: nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa. Người bị khối u ở cơ quan tiên hóa cần tránh những thực phẩm có khả năng gây đầy hơi.[/size]

* Ung thư dạ dày

Một biến chứng nguy hiểm khác của bệnh viêm loét dạ dày là ung thư dạ dày. Tuy nhiên, biến chứng này chiếm tỷ lệ nhỏ và thường xảy ra với những người vị viêm loét do nhiễm khuẩn HP - với tỷ lệ là khoảng 1% trên tổng số những người bị nhiễm vi khuẩn HP.

Ung thư dạ dày là căn bệnh cực kỳ nguy hiểm, dù phát hiện sớm thì khả năng sống đến 5 năm là 84% và 10 năm là 64%.
[size=undefined]
[Image: chuaungthubangnghe_20180306161941.jpg]Bài thuốc dân gian trị viêm loét bao tửtá tràng. Bài thuốc chữa trị viêm loét bao tử, tá tràng do lương y Nguyễn Công Đức-nguyên giảng viên trường Đại học Y Dược hướng dẫn.
 [/size]

HL (Tổng hợp)
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#12
Chuyên đề Bệnh viêm loét dạ dày P.2: Nguyên nhân và triệu chứng


(VOH) - Ngày càng nhiều người mắc bệnh viêm loét dạ dày và dẫn đến biến chứng trầm trọng, thậm chí là ung thư dạ dày. Do đó, mọi người cần sớm nhận biết bệnh viêm loét dạ dày để có hướng điều trị.
Triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng

Nhiều bệnh nhân bị viêm loét dạ dày không xuất hiện triệu chứng rõ ràng nhưng bạn có thể nhận biết nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng thông qua một số dấu hiệu sau.

* Đau bụng

Dấu hiệu của viêm loét dạ dày tá tràng là tình trạng đau bụng âm ỉ, đau bụng trên rốn hoặc quanh rốn, đặc biệt tình trạng này sẽ nghiêm trọng hơn mỗi khi ăn quá no hoặc khi để bụng quá đói, ăn không đúng giờ giấc, bỏ bữa, ăn nhiều vào ban đêm…

[Image: benhviemloetdadaytatrangp2trieuchungdaub...103051.jpg]
Một trong những triệu chứng dễ nhận thấy của viêm loét dạ dày tá tràng là đau bụng (Ảnh: Shutterstock)

Để biết triệu chứng đau bụng có phải do bệnh viêm loét dạ dày tá tràng hay không cần đến bệnh viện khám và kiểm tra.

* Rối loạn tiêu hóa, rối loạn đại tiện

Người bị viêm loét dạ dày tá tràng chỉ cần ăn một chút đồ ăn lạ hoặc thực phẩm không đảm bảo, ăn đồ ăn cay nóng, nhiều dầu mỡ… sẽ ngay lập tức phải chịu đựng cơn đau bụng âm ỉ hoặc dữ dội kèm theo đó là tình trạng tiêu chảy kéo dài không dứt.

* Buồn nôn

Đau bụng, buồn nôn, đặc biệt nôn sau khi vừa ăn xong... cũng là những triệu chứng viêm loét dạ dày tá tràng.

Khi nôn, nhiều trường hợp nôn ra cả thức ăn của ngày hôm trước hoặc bữa trước do hệ tiêu hóa không hoạt động tốt, không nghiền nát được thực ăn, lúc này báo hiệu chức năng dạ dày đã bị suy yếu.

* Ợ hơi, ợ chua

Người bị viêm loét dạ dày tá tràng có thể thường xuyên xuất hiện biểu hiện như ợ hơi, hay ợ nóng, ợ chua, đầy bụng, ăn không tiêu, cảm giác ăn uống không ngon miệng, giấc ngủ chấp chờn, mất ngủ…

* Sụt cân

Những người bị viêm loét dạ dày tá tràng thường sụt cân nhanh do dạ dày không thể hấp thụ được hết các chất dinh dưỡng, chức năng của dạ dày bị suy yếu dẫn đến tình trạng sụt cân.

Hãy chú ý, khi thấy cơ thể có biểu hiện trên cần đến bệnh viện kiểm tra ngay, khám và chữa ngay để đẩy lùi bệnh tật khi vừa mới chớm hình thành.

Ở giai đoạn đầu của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng, triệu chứng của bệnh không quá rõ ràng và dễ nhầm lẫn với tình trạng rối loạn tiêu hóa hay các bệnh lý khác về đường tiêu hóa.

Biểu hiện bệnh viêm loét dạ dày tá tràng không dữ dội, đến rồi lại đi, không gây ra đau đớn quá mức hay quằn quại… vì vậy hầu hết mọi người đều bỏ qua. Do đó, hầu hết những bệnh nhân viêm loét dạ dày tá tràng đều nhập viện trong tình trạng nghiêm trọng và khó chữa trị.

Nguyên nhân viêm loét dạ dày tá tràng

Nguyên nhân gây ra bệnh viêm loét dạ dày tá tràng rất nhiều. Dưới đây là những nguyên nhân phổ biến dẫn tới viêm loét dạ dày.

* Do di truyền

Một nguyên nhân thường gặp của bệnh viêm loét dạ dày tá tràng liên quan tới tiểu sử sức khỏe gia đình. Theo kết quả nghiên cứu của trường Đại học Y Hà Nội, bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có tính chất di truyền và tỷ lệ mắc bệnh ở thế hệ con trong gia đình có gen lưu truyền lên đến 47%.
[size=undefined]
[Image: benhviemloetdadaytatrangp2_20180306102437.jpg]
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng có thể do di truyền[/size]

* Do vi khuẩn HP

Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng xảy ra bởi rất nhiều nguyên nhân mà nguyên nhân chủ yếu là vi khuẩn HP (Helicobacter pylori). Tỷ lệ gây bệnh viêm loét dạ dày – tá tràng do nhiễm vi khuẩn HP chiếm khoảng 70 – 90%.

HP vừa là nguyên nhân chính, vừa khiến bệnh nặng hơn, dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như thủng ổ loét, chảy máu dạ dày, ung thư dạ dày…
Khoảng 50% dân số thế giới bị nhiễm HP, trong số đó một số người nhiễm HP sẽ tiến triển thành bệnh loét dạ dày - tá tràng, chỉ rất ít trường hợp tiến triển thành ung thư dạ dày. HP hiện diện ở 90% các ca loét tá tràng và lên tới 80% ở các ca loét dạ dày.

HP là loại vi khuẩn duy nhất sống được ở lớp nhày của niêm mạc dạ dày và tiết ra hàng loạt các enzyme, nội độc tố… Chúng gây hoại tử, bong tróc các tế bào biểu mô dạ dày, hình thành nên vết loét và ngày càng trầm trọng nếu HP làm tăng các yếu tố tấn công dạ dày như acid HCl, pepsin…

HP rất dễ lây nhiễm từ người sang người khác qua đường nước bọt: bàn chải đánh răng, chung đồ đựng thực phẩm, chấm chung bát nước chấm…
* Do các loại thuốc tây

Hầu hết các loại thuốc tây đều gây ra tác dụng phụ, đặc biệt là hại dạ dày, trong đó những loại thuốc dễ gây tổn thương cho niêm mạc dạ dày chẳng hạn như: nhóm axit acetylsalicylic, thuốc chống viêm, chữa khớp, thuốc hormone như sterol, thuốc giảm đau…

Một số thống kê cho thấy 15% số người dùng thuốc giảm đau liên tục trong 3 tháng sẽ mắc viêm loét dạ dày tá tràng.

* Do căng thẳng cuộc sống

Một nguyên nhân khác dễ gây viêm loét dạ dày tá tràng là áp lực tâm lý kéo dài từ công việc, tình cảm, cuộc sống…

Áp lực thần kinh căng thẳng sẽ làm tăng tiết axit HCl. Khi dạ dày tăng tiết axit trong khi lượng thức ăn đưa vào vẫn không thay đổi, phần axit dư ra trong quá trình tiêu hóa sẽ ảnh hưởng đến niêm mạc dạ dày.

Tình trạng này nếu thường xuyên xảy ra và không có biện pháp can thiệp sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, trong đó có xuất huyết dạ dày, thủng dạ dày. Nghiêm trọng nhất là tình trạng viêm loét phát triển thành ung thư dạ dày.

Thông thường, stress là những căng thẳng nhẹ thì không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, nhưng nếu căng thẳng xảy ra bất ngờ, mạnh và lâu dài… thì sẽ gây ra những cơn đau dạ dày, thậm chí là loét dạ dày.

* Do ăn uống thất thường

Ăn quá no hoặc quá đói, ăn quá nhanh hoặc vừa ăn vừa xem tivi, thường xuyên ăn đêm… cũng là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày tá tràng.

No đói đều làm cho axit hydrochloric và các chất xúc tác dạ dày tiết ra trung hòa thức ăn không ổn định, thời gian thức ăn lưu lại dạ dày lâu, làm tổn thương cơ chế tự bảo vệ dạ dày.

Ăn uống thất thường cũng làm cho dạ dày không được nghỉ ngơi làm bệnh dễ phát và dễ tái phát. 

Nếu ăn quá nhanh hay vừa ăn vừa xem ti vi, nhai không kỹ, ăn nhanh nuốt vội làm tăng thêm gánh nặng cho dạ dày, làm cho thời gian lưu trữ thức ăn trong dạ dày lâu hơn dẫn tới tổn thương niêm mạc dạ dày.

* Do uống nhiều bia rượu, chất kích thích

Rượu bia rất có hại cho sức khỏe, nó có thể gây ra xơ gan, viêm tuyến tụy, tác động trực tiếp đến niêm mạc dạ dày, làm cho dạ dày tổn thương nặng thêm.
[size=undefined]
[Image: benhviemloetdadaytatrangp22_20180308104841.jpg]
Bệnh viêm loét dạ dày tá tràng nhiều khi bắt nguồn từ việc uống nhiều bia rượu (Ảnh: Chinadaily)[/size]

Các thức uống chứa cồn có tác động ức chế sự tạo thành chất nhầy bảo vệ niêm mạc dạ dày, mặt khác rượu bia còn kích thích tiết ra nhiều axit dịch vị có thể tăng khả năng gây tổn thương niêm mạc dạ dày.

Ngoài ra, thức uống chứa cồn sẽ làm gia tăng áp lực carbon dioxide trong dạ dày, khiến các tổn thương tại ổ viêm trở nên nặng nề hơn, có thể gây loét dạ dày và thủng dạ dày.

Chất CO2 có trong bia rượu khi vào cơ thể còn làm tăng axit dạ dày, gây đau bụng dữ dội do vết loét kịch phát.

* Do ăn quá nhiều muối

Cơ thể nạp quá nhiều muối là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất gây ra viêm loét dạ dày tá tràng.

Chế độ ăn nhiều muối có thể làm tăng hoạt động của gen trong vi khuẩn HP, điều này sẽ làm cho chúng trở nên độc hại hơn.

Nếu bạn ăn trên 5 gram muối/ngày, muối mặn còn làm tan các chất nhầy phủ trên niêm mạc dạ dày làm cho các chất độc, các chất có khả năng gây ung thư tiếp xúc trực tiếp lên niêm mạc dạ dày ảnh hưởng tới các tế bào đó.

* Do hội chứng Zollinger-Ellison

Hội chứng Zollinger-Ellison là một bệnh lý đường tiêu hóa rất hiếm gặp, gây ra do sự hình thành một hoặc nhiều khối u ở tụy hoặc tá tràng, gọi là u gastrin.

Các khối u này có thể lành tính hay ác tính, nhưng thường chiếm tỉ lệ 1/2 hay 2/3 là ác tính và gây ra sự gia tăng bài tiết hóc-môn gastrin, từ đó dẫn tới nhiều axit trong dạ dày và phá hủy lớp lót. 

* Do yếu tố thể tạng

Người có nhóm máu O có tần suất bị bệnh cao hơn các nhóm máu khác, điều này có lẽ liên quan đến sự ưu tiên kết hợp giữa nhóm máu O và HP, sự liên quan giữa kháng nguyên HLA B5 (là kháng nguyên thường được tìm thấy trên một số tế bào máu) với tần suất loét tá tràng.

HL
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#13
Chuyên đề Bệnh viêm loét dạ dày P3: Những cách chuẩn đoán


(VOH) - Nhiều bệnh nhân mắc bệnh viêm loét dạ dày tá tràng thường điều trị kéo dài không khỏi, nguyên nhân chính là ngại đi khám hoặc xét nghiệm, chẩn đoán qua loa.
Trong khám chữa bệnh, các bác sĩ có rất nhiều cách để nhận biết bệnh viêm loét dạ dày. Tuy nhiên, để chẩn đoán chính xác, người bệnh cần phải được làm các kiểm tra, xét nghiệm cận lâm sàng.

Hiện nay, những phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày tá tràng mới đã giúp bác sĩ định vị chính xác căn bệnh khó chịu này. 

Chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày bằng xét nghiệm nội soi

Thông thường, khi có một số triệu chứng nghi ngờ bệnh, người bệnh thường được các bác sĩ chỉ định bằng phương pháp xét nghiệm nội soi dạ dày qua đường miệng.

Cách thường dùng nhất của nội soi dạ dày qua miệng là CLO test. Đây là phương pháp được dùng phổ biến ở nước ta vì tiết kiệm chi phí. Cách đọc kết quả đơn giản và người bệnh có thể nhận kết quả từ 1-3 giờ.

[Image: noisoidaday070318_20180307232916.jpg]
Phương pháp xét nghiệm nội soi dạ dày qua đường miệng là phương pháp phổ biến ở nước ta. Ảnh: internet.

Ưu điểm chung của các phương pháp nội soi là ngoài việc chẩn đoán được việc người bệnh nhiễm H.Pylori còn có thể chẩn đoán chính xác các bệnh lý ở thực quản dạ dày và tá tràng (đoạn đầu ruột).

Các phương pháp chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày không cần nội soi

Ngoài các phương pháp nội soi kể trên, còn một phương pháp xét nghiệm khác mà không cần nội soi.

Kiểm tra hơi thở để chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày

Với phương pháp này, bằng cách kiểm tra hơi thở, bác sĩ dùng nguyên tắc phân tích luồng khí thở của người bệnh trước và sau khi uống viên thuốc thử để phát hiện một loại men do vi khuẩn H.Pylori tiết ra, từ đó cho biết kết quả.

Tuy nhiên, phương pháp này có đặc điểm là đắt tiền so với phương pháp nội soi.

Xét nghiệm máu để chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày

Nằm trong phương pháp xét nghiệm không cần nội soi, phương pháp xét nghiệm máu tìm kháng thể là cách thứ hai chẩn đoán không thông qua nội soi.
[size=undefined]
[Image: Benhviemloetdadaytatrang_20180311161256.jpg]Nguyên nhân và triệu chứng bệnh viêm loét dạ dày tá tràng.  Nhiều bệnh nhân bị viêm loét dạ dày không xuất hiện triệu chứng rõ ràng. [/size]

Xét nghiệm này không phát hiện trực tiếp vi khuẩn mà gián tiếp tìm một chất gọi là "kháng thể" tương ứng với vi khuẩn H.Pylori.

Xét nghiệm này chỉ chẩn đoán nhiễm H.pylori trước khi điều trị, sau điều trị không thể dùng xét nghiệm này để biết hết nhiễm hay chưa.

Ưu điểm chung của các phương pháp không cần nội soi giúp bệnh nhân tránh cảm giác lo sợ. Nhược điểm là chỉ chẩn đoán nhiễm H.Pylori có hay không chứ không chẩn đoán được các bệnh lý của thực quản dạ dày tá tràng.

Nuôi cấy vi khuẩn để chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày

Một phương pháp khác trong việc xét nghiệm và chẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là nuôi cấy vi khuẩn. Phương pháp này tìm sự nhạy và kháng với kháng sinh của vi khuẩn nhằm giúp chẩn đoán bệnh.

Tuy nhiên, phương pháp này hiện rất ít cơ sở y tế có thể làm do chưa đủ trang thiết bị.

Tại TPHCM, phương pháp này rất ít được bác sĩ áp dụng vì kỹ thuật khó, chưa có môi trường bảo quản thích hợp. Chỉ có một số bệnh viện như bệnh viện Chợ Rẫy, Nguyễn Tri Phương...đã thực hiện nuôi cấy làm kháng sinh đồ cho vi khuẩn H.Pylori.

Ngày nay, với tiến bộ của kỹ thuật gen, thế giới đã phân tích ra độc lực của H.Pylori để phát hiện các chủng tiết độc tố mạnh làm viêm loét dạ dày tá tràng nặng nề và tăng nguy cơ ung thư dạ dày, Đây được gọi là phương pháp xác định chủng độc lực của vi khuẩn .

Theo đó, những vi khuẩn nào có đầy đủ các độc tố này sẽ có độc lực cao nhất (chủng “hung dữ”); ngược lại, vi khuẩn không có tất cả các yếu tố này thì độc lực rất kém (chủng “hiền lành”).

Đây là bước tiến mới trong việc nghiên cứu cơ chế gây bệnh của vi khuẩn H.Pylori.
[size=undefined]
[Image: benhdaudaday070318s_20180307232956.gif]
Hiện nay, những phương pháp xét nghiệm kết hợp mới đã giúp bác sĩ tìm được chính xác bệnh. Ảnh: internet[/size]

Xét nghiệm "4 trong 1" để chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày

Với phương pháp này, chỉ với một mẫu nhỏ niêm mạc dạ dày thu thập được trong khi nội soi dạ dày, các bác sĩ làm cùng một lúc 4 việc là tìm vi khuẩn H.Pylori như thông thường (Clotest), nuôi cấy vi khuẩn H.Pylori tìm độ nhạy với kháng sinh, xác định xem chủng độc lực của vi khuẩn H.Pylori.

Phương pháp này hữu ích cho bệnh nhân bị viêm loét dạ dày do vi trùng H.Pylori, vì có thể xác định sự kháng thuốc của vi khuẩn nhằm có phác đồ điều trị thích hợp.

Đồng thời, bác sĩ cũng biết được chủng độc lực của vi khuẩn nhằm có chế độ theo dõi, điều trị và kiểm tra nội soi định kỳ thích hợp.

Bệnh nhân cũng sẽ biết thuốc điều trị bị đào thải nhiều, ít hay trung bình nhằm điều chỉnh liều lượng thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả điều trị của phác đồ diệt vi khuẩn.

Phương pháp này cũng giúp bệnh nhân viêm loét dạ dày thông thường nhưng điều trị lâu lành, dai dẳng biết được thuốc điều trị viêm loét dạ dày bị đào thải như thế nào và điều chỉnh liều lượng thuốc thích hợp.

Việc chuẩn đoán chính xác bệnh viêm loét dạ dày tá tràng là rất quan trọng vì khi phát hiện sớm việc chữa trị thuận lợi và dễ dàng.

Trái lại, khi phát hiện trễ hoặc bệnh đã qua biến chứng, người bệnh ngoài việc chịu đựng cơn đau do viêm loét dạ dày còn phải hứng chịu những biến chứng cực kỳ nguy hiểmcủa bệnh. 

Tuy nhiên, lưu ý việc chuẩn đoán bệnh viêm loét dạ dày tá tràng cần có bác sĩ chuyên môn, tốt nhất là các chuyên khoa tại các bệnh viện.

Người bệnh tuyệt đối không tự chuẩn đoán hoặc nghe lời đồn, tham khảo từ các nguồn thông tin không chính thống để tự xác định bệnh viêm loét dạ dày tá tràng. 

N.T
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#14
Parkinson’s is a progressive neurological condition, which is characterised by both motor (movement) and non-motor symptoms. A full list of symptoms is explained here.



Anxiety, Depression and Emotional Changes
Although classified as a movement disorder, Parkinson's can affect people in different ways. Sometimes the emotional changes can be more troublesome than the motor changes, and can have a bigger impact on the day-to-day life of someone living with Parkinson’s.



Bladder and Constipation
Parkinson's commonly leads to problems with constipation and bladder control, including urinary urgency, frequency, retention and nocturia.



Low Blood Pressure
Many people with mid and late-stage Parkinson's experience low blood pressure, known as hypotension. This can be a sympton of Parkinson's, it can be a side effect of the medications used to treat Parkinson's, or it may be connected to another health condition.



Bradykinesia and Rigidity
Slowness of movement (bradykinesia) and muscle stiffness (rigidity) are both typical motor symptoms of Parkinson’s. 



Impulsive and Compulsive Behaviours
Impulsive and compulsive behaviors are possible side effects of some Parkinson’s medications. Only a small number of people experience these behaviours, but it can have a significant impact on the person affected and those around them.



Dementia and Cognitive Change
Cognition or cognitive function is a term used to describe the thought processes of your brain. Cognition includes judgement, reasoning, problem-solving and memory. 



Dyskinesia and Dystonia
Dyskinesia is a term used to describe uncontrollable, often jerky movements that a person does not intend to make.  These movements can affect the arms, legs, head or whole body. Dystonia refers to the condition where muscles tighten involuntarily.



Eating, Swallowing and Saliva Management
Some people may find they have difficulties with eating, swallowing and saliva control at some stage of their journey with Parkinson’s.  



Fatigue, Sleep and Restless Legs
It is common for people living with Parkinson's to experience fatigue, sleep difficulties or restless legs.



Hallucinations and Delusions
Some people who have had Parkinson’s for a long time may experience hallucinations and/or delusions.  Often hallucinations and delusions are a side effect of medication and changes in medications can be made by your GP or specialist.



Pain Management
Many people living with Parkinson’s will experience pain at some point as the condition progresses . However, pain affects each person differently. It may present as a feeling of tingling, numbness, stiffness or aching. Pain can be a major issue for some people, but a relatively minor issue for others.



Skin, Scalp and Sweating
People with Parkinson’s sometimes have problems with their skin, and how much or how little they sweat.   Some people may only have minor issues, while others may have more severe problems that can affect daily life and cause them discomfort or embarrassment. 



Smell and Vision
Loss of sense of smell or “hyposmia” is a common but rarely noticed symptom that may occur years before the start of motor symptoms, or a diagnosis of Parkinson’s.  For some people, the affects of Parkinson's may also have an impact on their vision.



Speech and Communication
Communicating with others is something that many people take for granted. However, Parkinson’s can cause difficulties with communication which might impact on various parts of your life.



Tremor
A tremor is a rhythmical, involuntary movement that affects a part of the body, for example the hand.  Tremor is a well-known motor symptom of Parkinson’s, but not everybody with Parkinson’s will develop a tremor.  A tremor can also be a symptom of conditions other than Parkinson’s.



Walking, Freezing and Falling
Slowed movement, stiff muscles and changes to posture affect all people living with Parkinson's. These issues and others can lead to challenges with walking, freezing and falling.
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply
#15
Thưa Bác sĩ, Tôi có hai câu hỏi:


1. Tất cả các loại rau xanh, khi nấu chín, để qua đêm, hôm sau ăn, có độc không?
2. Thịt cá mua về rửa sạch, rồi ướp bột nêm, trong bột nêm có chất bột ngọt, để vô tủ đá qua một tuần, mình ăn có độc không?”



Xin cảm ơn Bác sĩ."
Trót sinh làm kiếp con người
Tuỳ duyên ứng xử, vui cười an nhiên
Reply